Tổng hợp các khuyến nghị UPR chu kỳ 3, 2019 và phần trả lời của Việt Nam

(Tập hợp từ tài liệu A/HRC/41/7 và A/HRC/41/7/Add.1)

Bản 04/7/2019.

Bản đầy đủ download tại đây.

 

Quan điểm về kết luận và/hoặc khuyến nghị, các cam kết tự nguyện và trả lời của Nhà nước (trích từ tài liệu A/HRC/41/7/Add.1)

  1. Chính phủ Việt Nam hoàn toàn ủng hộ và hết sức coi trọng tiến trình UPR. Việt Nam hoan nghênh sự tham gia cởi mở, thẳng thắn và mang tính xây dựng của nhiều quốc gia và các bên lien quan trong lần kiểm điểm thứ ba, đặc biệt trong phiên làm việc thứ 32 của Nhóm làm việc về UPR của Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc vào tháng 1 năm 2019, chúng tôi đã có cơ hội tham gia đối thoại với 122 quốc gia và nhận được 291 khuyến nghị để cân nhắc.
  2. Việt Nam đánh giá cao nhiều quốc gia đã nghiên cứu kỹ lưỡng và công nhận khách quan những nỗ lực và thành tựu của Việt Nam trong lĩnh vực nhân quyền. Hoạt động này đã tạo ra các khuyến nghị trải trên một phạm vi rộng, từ thực thi pháp quyền, cải cách pháp lý, chống tham nhũng, phát triển bền vững, giáo dục nhân quyền và nâng cao nhận thức, đến thúc đẩy đối thoại và hợp tác về nhân quyền, thực thi các nghĩa vụ theo các công ước quốc tế về nhân quyền và cân nhắc khả năng cũng như chuẩn bị cho việc tham gia các công ước nhân quyền khác. Có nhiều khuyến nghị đầy quan tâm và hướng đến hành động về giảm nghèo, thu hẹp bất bình đẳng và thích nghi với biến đổi khí hậu. Theo đó, phạm vi này bao gồm toàn bộ các nỗ lực về nhân quyền của Việt Nam trong thời gian tới.
  3. Với sự quan tâm này, Chính phủ Việt Nam, với sự cam kết của tất cả các cơ quan liên quan, đã xem xét kỹ lưỡng tất cả 291 khuyến nghị và nghiêm túc công bố chấp nhận 241 khuyến nghị, trong đó chấp nhận hoàn toàn 220 khuyến nghị và chấp nhận một phần 21 khuyến nghị.
  4. Những khuyến nghị được chấp nhận gắn với những cam kết và hoàn cảnh hiện tại của Việt Nam, bao gồm Hiến pháp 2013, khung pháp lý hiện tại và Chương trình hành động 2016 – 2021 của Chỉnh phủ. Nhiều khuyến nghị được chấp thuận sẽ được thực hiện bằng các biện pháp đã đưa ra trong Chương trình Hành động quốc gia của Việt Nam để thực thi Chương trình nghị sự Phát triển bền vững 2030. Việc xem xét cũng cho thấy các khuyến nghị được chấp thuận cũng có thể được lồng ghép hiệu quả vào nhiều chính sách tương ứng, các chiến lược và chương trình trọng điểm quốc gia, bao gồm các giảm nghèo bền vững, Chương trình nông thôn mới, Chăm sóc sức khỏe và nâng cao y tế công, Bình đẳng giới, Phòng chống bạo lực gia đình, Phát triển và phục hồi chức năng,..
  5. Các biện pháp trong các khuyến nghị được chấp thuận về thúc đẩy đối thoại và hợp tác quốc tế về nhân quyền, bao gồm đóng góp hơn nữa cho thảo luận về biến đổi khí hậu và nhân quyền tại Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc và cân nhắc tham gia them các điều ước quốc tế về nhân quyền cũng phù hợp với các nỗ lực liên tục của Việt Nam trong lĩnh vực này.
  6. Dựa trên thực hành tốt của các kỳ trước, một Kế hoạch Hành động quốc gia sẽ được thông qua để đảm bảo thực thi hiệu quả các khuyến nghị được chấp thuận. Cần lưu ý rằng một vài bước trong các khuyến nghị được chấp thuận sẽ cần phải thực hiện qua rà soát, sửa đổi hoặc ban hành các luật mới. Việc thực hiện các bước này sẽ theo khuôn khổ pháp luật hiện nay của Việt Nam và các kế hoạch về cải cách pháp lý.
  7. Với các khuyến nghị hoặc các yếu tố không nhận được sự chấp thuận của Việt Nam ở chu kỳ này, việc xem xét cho thấy một số sự tương đồng trong các điểm này là trở ngại trong việc chấp thuận và thực thi.
  8. Một số nhỏ các khuyến nghị, bao gồm số 55, 175, 177, 211, 209, 216, 278 (hoặc một số phần trong các khuyến nghị số 80, 194, 202, 214) dùng những thuật ngữ không phản ánh sự đồng thuận của các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc, hoặc có hàm ý đánh giá không chính xác hoặc xa lạ với thực tế ở Việt Nam, hoặc không phù hợp với quyền tự quyết như được quy định trong Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị[1], theo tinh thần đó nhân dân Việt Nam tự do quyết định thể chế chính trị của mình.
  9. Một số nhỏ các khuyến nghị khác (bao gồm số 46, 98, và 183) không thực tế do đưa ra những “thời hạn” không khả thi cho các biện pháp cần nhiều thời gian, nỗ lực và nguồn lực.
  10. Cũng theo đó, do luôn luôn cân nhắc kỹ và chắc chắn trong cam kết, tại chu kỳ này Việt Nam lấy làm tiếc không thể chấp nhận ngay nhiều khuyến nghị về lập tức tham gia them các điều ước nhân quyền quốc tế, bao gồm Quy chế Rome, Công ước UNESCO 1960, ICPPED và ICRMW, vv.. Việc hoàn chỉnh nghiên cứu và chuẩn bị tham gia các công ước này có thể đến sau kỳ UPR thứ 4. Tuy nhiên, nếu điều kiện cho phép trong kỳ UPR này, việc tham gia một số điều ước trong số này có thể được xúc tiến.
  11. Ngược lại, một số ít khuyến nghị (như số 167, 193, 204, và 208) đề nghị sửa đổi các luật vừa được thông qua, bao gồm Luật Tôn giáo tín ngưỡng, Luật An ninh mạng và Bộ luật Hình sự trong đó các dự thảo đã được tham vấn kỹ lưỡng với công chúng. Do chưa có kế hoạch rà soát lại những luật này, Việt Nam thấy các khuyến nghị này là không thực tế vào thời điểm này, và không chấp thuận.
  12. Với các khuyến nghị về cơ quan nhân quyền quốc gia, Việt Nam không thể chấp nhận các khuyến nghị hay các yếu tố định trước kết quả hoặc đặt ra áp lực không hợp lý với việc nghiên cứu và chuẩn bị đang tiến hành để có thể thành lập một cơ quan nhân quyền quốc gia ở Việt Nam.
  13. Với các khuyến nghị về hình phạt tử hình, quan điểm của Việt Nam với các khuyến nghị cụ thể có khác nhau (như thể hiện sau đây) vì cần chú trọng đến bối cảnh pháp lý trong nước khi Bộ luật hình sự mới được sửa đổi và thực thi. Đồng thời, Việt Nam cam kết chắc chắn rằng việc áp dụng hình phạt này trong thực tế sẽ tuân thủ chặt chẽ Công ước về các quyền dân sự và chính trị, và theo đó, Việt Nam chỉ chấp nhận các khuyến nghị liên quan hoặc các yếu tố theo chuẩn mực này.
  14. Việt Nam cam kết đầy đủ việc tiếp tục các nỗ lực bảo vệ và thúc đẩy nhân quyền tốt hơn. Việt Nam mong muốn tiếp tục tham gia các đối thoại chân thành và hiệu quả với các quốc gia thành viên trong tiến trình UPR và sẽ làm tốt nhất để thực thi các khuyến nghị đã được chấp thuận – những khuyến nghị được cho là ủng hộ và củng cố những ưu tiên của Việt Nam trong lĩnh vực này và có cân nhắc đến hoàn cảnh hiện nay, các đặc điểm cụ thể cũng như nguồn lực của Việt Nam.
  15. Phúc đáp với từng khuyến nghị nhận được như sau:

[1]   Điều 1.1 Công ước Quốc tế về các quyền dân sự và chính trị “Tất cả các dân tộc có quyền tự quyết. Theo tinh thần của quyền này, họ tự do xác định thể chế chính trị và tự do theo đuổi sự phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa.”

 

Số Khuyến nghị Nước khuyến nghị Kết quả Trả lời của Chính phủ
001 Thúc đẩy đối thoại chân thành giữa Việt Nam và các quốc gia khác để tăng cường hiểu biết lẫn nhau và để giải quyết những vấn đề là mối quan tâm chung về nhân quyền China Chấp thuận  
003 Tiếp tục đẩy mạnh và giám sát việc thực thi các khuyến nghị đã chấp thuận qua một kế hoạch hướng dẫn thực thi các khuyến nghị (Dominican Republic) Dominican Republic Chấp thuận  
007 Nâng cao nhận thức của người dân về vai trò và trách nhiệm của Ủy ban Liên Chính phủ ASEAN về nhân quyền (AICHR) (Lào) Laos Chấp thuận  
008 Mở rộng hợp tác với các Thủ tục đặc biệt của Liên Hợp Quốc, và phản hồi tích cực các yêu cầu đến thăm còn bỏ ngỏ (Đức) Germany Chấp thuận Việt Nam sẽ tăng cường việc tiếp tục hợp tác với các thủ tục đặc biệt. Các lời mời thủ tục đặc biệt sẽ được đưa ra khi có chương trình làm việc phù hợp với cả hai bên
010 Tiếp tục các nỗ lực thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật về đảm bảo tốt hơn quyền của người khuyết tật (Indonesia) Indonesia Chấp thuận  
012 Tăng cường hợp tác với các thủ tục đặc biệt của Hội đồng Nhân quyền bằng cách phản hồi tích cực với các yêu cầu thăm  quốc gia đang chờ được xử lý của các chuyên gia thuộc các thủ tục đặc biệt (Latvia); Latvia Chấp thuận Việt Nam sẽ tăng cường việc tiếp tục hợp tác với các thủ tục đặc biệt. Các lời mời thủ tục đặc biệt sẽ được đưa ra khi có chương trình làm việc phù hợp với cả hai bên
013 Hợp tác với những người thực hiện Thủ tục đặc biệt của Hội đồng Nhân quyền và đảm bảo việc tiếp cận với họ không bị cản trở(Luxembourg); Luxembourg Chấp thuận Trong chuyến thăm Việt Nam của các Thủ tục đặc biệt, Chính phủ cam kết một cách nhất quán tạo điều kiện cho các hoạt động của thủ tục đặc biệt theo lịch trình hai bên đã cùng đồng ý, tuân theo chức năng và nhiệm vụ của họ.
016 Cân nhắc gắn kết với Công ước Quốc tế về Bảo vệ tất cả mọi người khỏi mất tích cưỡng bức và Công ước Quốc tế về Quyền của tất cả lao động di trú và thành viên gia đình họ (Mexico) Mexico Chấp thuận Việt Nam sẽ cân nhắc tham gia ICPPED và ICRMW theo luật pháp và điều kiện của đất nước.
018 Tăng cường phổ biến các điều khoản cơ bản của Công ước chống tra tấn và các quy định của Việt Nam về phòng chống tra tấn (Mông Cổ); Mongolia Chấp thuận  
019 Cân nhắc khả năng tham gia Công ước quốc tế về quyền của tất cả lao động di trú và thành viên gia đình họ (Mozambique) Mozambique Chấp thuận  
020 Hỗ trợ đối thoại và hợp tác quốc tế và chia sẻ kinh nghiệm cùng các nước khác về cải cách hệ thống tư pháp (Oman) Oman Chấp thuận  
021 Tăng cường hợp tác khu vực theo hướng lồng ghép nhân quyền trong cả ba trụ cột của cộng đồng ASEAN (Philippines) Philippines Chấp thuận  
022 Chuyển đổi Kế hoạch tổng thể nhằm thực thi các khuyến nghị UPR thành một cơ chế liên bộ cố định chịu trách nhiệm thi hành, báo cáo và cập nhật các khuyến nghị từ hệ thống nhân quyền quốc tế (Bồ Đào Nha) Portugal Chấp thuận  
024 Tiếp tục cam kết thúc đẩy đối thoại  chân thành và hợp tác hiệu quả với tất cả các quốc gia thành viên và các cơ chế nhân quyền của Liên Hợp Quốc (Nam Phi) South Africa Chấp thuận  
025 Cân nhắc nộp đúng hạn báo cáo quốc gia về việc thực thi Công ước quốc tế về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt chủng tộc (Nam Phi) South Africa Chấp thuận  
026 Cân nhắc phê chuẩn Công ước về Bảo vệ tất cả lao động di trú và thành viên gia đình của họ và Công ước về Bảo vệ tất cả mọi người khỏi việc mất tích cưỡng bức (Sri Lanka) Sri Lanka Chấp thuận Việt Nam sẽ cân nhắc tham gia ICPPED và ICRMW theo luật pháp và điều kiện của đất nước.
028 Lồng ghép hơn nữa các quy định trong Công ước về quyền trẻ em, Công ước về Xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ và Công ước về quyền của người khuyết tật vào sách giáo khoa (Jordan) Jordan Chấp thuận  
030 Tiếp tục cân nhắc tham gia các công ước nhân quyền mà Việt Nam chưa phải là thành viên (Turkmenistan) Turkmenistan Chấp thuận  
031 Thúc đẩy hợp tác của các tác nhân nhà nước và phi nhà nước với các cơ quan nhân quyền của Liên Hợp Quốc (Ukraine) Ukraine Chấp thuận  
033 Cân nhắc phê chuẩn các công ước nhân quyền quốc tế chính mà Việt Nam chưa tham gia, trong đó có: Công ước quốc tế về Bảo vệ quyền của tất cả người lao động di trú và thành viên gia đình của họ, Công ước quốc tế về Bảo vệ tất cả mọi người khỏi việc mất tích cưỡng bức, và Nghị định thư tùy chọn thứ hai của Công ước về Xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (Uruguay) Uruguay Chấp thuận Việt Nam cam kết nghiên cứu kỹ lưỡng và cân nhắc khả năng thamg ia thêm các điều ước nhân quyefn quốc tế, theo luật và hoàn cảnh cụ thể của đất nước
035 Cân nhắc gia nhập các công ước nhân quyền quốc tế mà Việt Nam chưa tham gia (Uzbekistan) Uzbekistan Chấp thuận  
036 Tích hợp đầy đủ vào luật pháp trong nước các điều khoản của Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (Zambia) Zambia Chấp thuận  
037 Cân nhắc gửi/đưa ra lời mời tới các thủ tục đặc biệt của Hội đồng nhân quyền Liên hợp quốc liên quan đến việc bảo vệ quyền của những nhóm dễ bị tổn thương (Belarus) Belarus Chấp thuận  
040 Tiếp tục nỗ lực để thực hiện các khuyến nghị còn lại (Bhutan) Bhutan Chấp thuận  
041 Tăng cường các nỗ lực đối thoại và hợp tác cùng Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc (Chad) Chad Chấp thuận  
042 Tăng cường nỗ lực tuân thủ các khuyến nghị được chấp nhận trong  UPR chu kỳ 2 về bảo đảm quyền tự do biểu đạt (Chile) Chile Chấp thuận  
045 Tiếp tục cải thiện khuôn khổ pháp lý về lao động và cân nhắc khả năng phê chuẩn các Công ước ILO chính khác. (Mauritius) Mauritius Chấp thuận  
050 Chia sẻ kinh nghiệm trong việc thực hiện các hiệp định và công ước của ILO mà Việt Nam là thành viên (Jordan) Jordan Chấp thuận  
053 Tiếp tục cải cách lập pháp và cải thiện khung thể chế phù hợp với các cam kết và nghĩa vụ của Việt Nam trong lĩnh vực nhân quyền (Djibouti) Djibouti Chấp thuận  
054 Đẩy mạnh các nỗ lực về giáo dục nhân quyền trong hệ thống giáo dục quốc gia (Ethiopia) Ethiopia Chấp thuận  
056 Cân nhắc thực thi một Cơ chế Quốc gia để Thực hiện, Báo cáo và Theo dõi toàn bộ khuyến nghị của UPR (Haiti) Haiti Chấp thuận  
057 Tiếp tục các nỗ lực của mình trong việc thúc đẩy quyền của phụ nữ, trẻ em, người già và người khuyết tật (Ấn Độ) India Chấp thuận  
058 Tiếp tục sáng kiến của mình để giáo dục nhân quyền được thực hiện  trong tất cả các cơ sở giáo dục vào năm 2025 (Ấn Độ) India Chấp thuận  
059 Theo đuổi các nỗ lực để thực thi có hiệu quả các cải cách chính sách, pháp lý và thể chế, nhằm tăng cường và thúc đẩy nhân quyền (Lebanon) Lebanon Chấp thuận  
060 Thúc đẩy quá trình cải cách pháp lý và quá trình thiết lập nhà nước pháp quyền nhằm củng cố cơ sở thể chế, pháp lý và chính trị phù hợp với quyền con người (Mali) Mali Chấp thuận  
061 Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho công dân đóng góp trong việc soạn thảo và phát triển các công cụ pháp lý (Mông Cổ) Mongolia Chấp thuận  
062 Tiếp tục thúc đẩy cải cách pháp lý về quyền con người phù hợp với Hiến pháp 2013 (Nicaragua) Nicaragua Chấp thuận  
063 Thúc đẩy sự đóng góp của các phương tiện truyền thông đại chúng trong việc nâng cao nhận thức về quyền con người và luật nhân quyền (Pakistan) Pakistan Chấp thuận  
064 Tiếp tục nỗ lực nhằm đảm bảo tính độc lập của Luật Trọng tài (Parkistan) Pakistan Chấp thuận  
065 Tiếp tục thực thi các hoạt động và chương trình tập huấn và giáo dục nhân quyền (Philippines) Philippines Chấp thuận  
066 Đẩy nhanh quá trình thành lập một cơ quan nhân quyền quốc gia (Hàn Quốc) R Korea Chấp thuận  
067 Theo đuổi các nỗ lực nhằm nâng cao nhận thức về nhân quyền nhằm đảm bảo hơn nữa việc thúc đẩy nhân quyền (Saudi Arabia) Saudi Arabia Chấp thuận  
069 Phân bổ đủ nguồn lực và đảm bảo sự phối hợp tốt giữa các cơ quan để triển khai hiệu quả các chương trình này, đặc biệt ở cấp tỉnh (Singapore) Singapore Chấp thuận  
070 Tiếp tục tăng cường giáo dục nhân quyền để nâng cao nhận thức cộng đồng và năng lực của các cơ quan thực thi pháp luật (Slovakia) Slovakia Chấp thuận  
072 Tăng cường khung thể chế, pháp lý để bảo vệ quyền con người (Sudan) Sudan Chấp thuận  
074 Tiếp tục thúc đẩy nhân quyền qua giáo dục và nâng cao nhận thức (Turkmenistan) Turkmenistan Chấp thuận  
075 Tiếp tục củng cố các cơ quan nhân quyền quốc gia độc lập (Ukraine) Ukraine Chấp thuận Khuyến nghị này được chấp thuận với  sự hiểu biết rằng các cơ quan có thẩm quyền hiện nay, với chức năng được định nghĩa rõ ràng, sẽ tiếp tục được kiện toàn để thúc đẩy và bảo vệ nhân quyền tốt hơn. Việt Nam sẽ tiếp tục cân nhắc khả năng thành lập một cơ quan nhân quyền quốc gia.
076 Cân nhắc củng cố các chính sách nhân quyền hiện có thông qua xây dựng một kế hoạch hành động quốc gia toàn diện (Ukraine) Ukraine Chấp thuận  
077 Tăng cường khuyến khích giáo dục nhân quyền (Ukraine) Ukraine Chấp thuận  
078 Tiếp tục các nỗ lực nhằm tăng cường giáo dục nhân quyền (Morocco) Morocco Chấp thuận  
079 Đẩy nhanh việc cân nhắc thành lập một cơ quan nhân quyền quốc gia (Uzbekistan) Uzbekistan Chấp thuận  
081 Tiếp tục tăng cường khung pháp lý, thể chế, chính sách để nâng cao bảo vệ quyền con người (Zimbabwe) Zimbabue Chấp thuận  
082 Dự thảo một kế hoạch hành động nhân quyền để tạo điều kiện tuân thủ các nghĩa vụ quốc tế nhận được trong lĩnh vực này (Angola) Angola Chấp thuận  
083 Thực hiện các biện pháp tiếp theo nhằm đảm bảo tăng tính hiệu quả và trách nhiệm của dịch vụ công Azerbaijan Chấp thuận  
084 Tiếp tục tăng cường năng lực của các cơ quan thực thi pháp luật và giáo dục nhân quyền Bahrain Chấp thuận  
085 Đẩy nhanh quá trình thành lập một cơ quan nhân quyền quốc gia tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế (Bangladesh) Bangladesh Chấp thuận  
086 Tiếp tục thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức về nhân quyền, đặc biệt về các công ước nhân quyền quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Belarus Chấp thuận  
087 Tăng cường các nỗ lực nhằm đẩy mạnh nhận thức và giáo dục nhân quyền trong trường học, trường đại học, cơ quan hành pháp và các nơi khác. (Bhutan) Bhutan Chấp thuận  
089 Tiếp tục cải thiện khung pháp lý và chính sách quốc gia về lao động (Chad) Chad Chấp thuận  
090 Tiếp tục nỗ lực xóa bỏ bất bình đẳng trong tiếp cận các dịch vụ công (Trung Quốc) China Chấp thuận  
091 Tiếp tục các bước để thúc đẩy bình đẳng giới và ngăn chặn bạo lực trên cơ sở giới (Georgia) Georgia Chấp thuận  
092 Tăng cường các nỗ lực nhằm giải quyết sự phân biệt đối xử, phù hợp với các nghĩa vụ quốc tế, và tiếp tục cải thiện khung pháp lý chống lại bạo lực trên cơ sở giới (Hy Lạp) Greece Chấp thuận  
093 Thông qua quy định pháp lý để đảm bảo tiếp cận can thiệp định giới và thừa nhận giới tính về mặt pháp lý (Iceland) Iceland Chấp thuận Khuyến nghị này sẽ được thực hiện theo điều kiện của Việt Nam, bao gồm kế hoạch cải cách pháp lý của quốc gia
094 Giải quyết nguyên nhân gốc rễ của việc ưa thích con trai và sử dụng sai mục đích các công nghệ y tế để lựa chọn giới tính thai nhi, đảm bảo phụ nữ tiếp cận với các dịch vụ phá thai an toàn (Iceland) Iceland Chấp thuận  
095 Tăng cường các nỗ lực triển khai để chống lại và xoá bỏ mọi sự phân biệt đối xử đối với nhóm dễ bị tổn thương (Madagascar) Madagascar Chấp thuận  
096 Tiếp tục tiến hành các nghiên cứu nhằm sửa đổi các công cụ pháp lý hiện có hoặc giới thiệu các công cụ mới để loại bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử với người nhiễm HIV (Malaysia) Malaysia Chấp thuận  
097 Tiến hành các bước để đảm bảo việc bảo vệ tất cả các nhóm dễ bị tổn thương trong xã hội bao gồm người LGBTI (Malta) Malta Chấp thuận Các bước tiếp theo trong việc xác định và bảo vệ các nhóm dễ bị tổn thương sẽ được tiến hành theo khuôn khổ pháp lý của Việt Nam và kế hoạch cải cách tư pháp.
100 Hỗ trợ và đảm bảo quyền của các nhóm dễ bị tổn thương (Sudan) Sudan Chấp thuận  
101 Tăng cường thực hiện chiến lược quốc gia về bình đẳng giới 2011-2020 (Thổ Nhĩ Kỳ) Turkey Chấp thuận  
102 Tiếp tục những nỗ lực nhằm thu hẹp khoảng cách về thu nhập, việc làm và điều kiện sống giữa khu vực đô thị, nông thôn và vùng sâu, vùng xa (Venezuela) Venezuela Chấp thuận  
103 Đảm bảo chính sách của mình lấy con người làm trung tâm, đặc biệt về mặt hỗ trợ các nhóm dễ bị tổn thương (Zimbabwe) Zimbabue Chấp thuận  
104 Thực hiện các biện pháp thích đáng nhằm cải thiện quyền tiếp cận của công dân tới các dịch vụ công, đặc biệt là ở khu vực nông thôn (Albania) Albania Chấp thuận  
105 Phân bổ những nguồn lực cần thiết để thực hiện hiệu quả Chiến lược Quốc gia về Bình đẳng giới (Albania) Albania Chấp thuận  
106 Cải thiện chất lượng và tiếp cận dịch vụ, đặc biệt có ưu đãi với các nhóm dễ bị tổn thương (Algeria) Algeria Chấp thuận  
107 Thực hiện các biện pháp xa hơn nhằm giảm bất bình đẳng và tăng cường tiếp cận dịch vụ, đặc biệt với nhóm dễ bị tổn thương bao gồm phụ nữ, trẻ em và người khuyết tật (Bhutan) Bhutan Chấp thuận  
108 Rà soát Bộ Luật Lao động và Luật Bình đẳng giới nhằm đảm bảo có đầy đủ định nghĩa về quấy rối tình dục Canada Chấp thuận  
109 Xây dựng quy định pháp lý chống phân biệt đối xử dựa trên cơ sở xu hướng tính dục và bản dạng giới (Chile) Chile Chấp thuận  
110 Ưu tiên các nguồn lực để thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Giảm nghèo Bền vững đến năm 2020 và hơn thế nữa (Kyrgyzstan) Kyrgyzstan Chấp thuận  
111 Khuyến khích nhân rộng hiệu quả các mô hình xóa đói giảm nghèo đa chiều và chia sẻ kinh nghiệm trong lĩnh vực này (Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên); DPR Korea Chấp thuận  
112 Tiếp tục những nỗ lực nhằm đặt Mục tiêu Phát triển bền vững (Ai Cập) Egypt Chấp thuận  
113 Tiếp tục những nỗ lực trong thực hiện Mục tiêu phát triển bền vững, tập trung hơn vào giảm nghèo bền vững và nghèo đa chiều và bất bình đẳng kinh-tế xã hội (Gabon) Gabon Chấp thuận  
114 Tăng cường các biện pháp để cho Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững tiếp cận được với tất cả các nhóm dễ bị tổn thương, bao gồm cả các dân tộc thiểu số (Ấn Độ); India Chấp thuận  
115 Tiếp tục những nỗ lực và cải cách đang diễn ra nhằm giảm nghèo, cải thiện chất lượng cuộc sống và thúc đẩy phát triển bền vững (Lebanon) Lebanon Chấp thuận  
116 Tiếp tục nỗ lực thúc đẩy cải cách hành chính và phòng và chống tham nhũng (Lybia) Lybia Chấp thuận  
117 Tiếp tục nỗ lực chống tham nhũng hiệu quả (Iraq) Iraq Chấp thuận  
118 Thúc đẩy việc áp dụng những công nghệ thông tin và truyền thông trong phát triển kinh tế xã hội để đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau (Mông Cổ) Mongolia Chấp thuận  
119 Duy trì những nỗ lực nhằm đảm bảo phát triển kinh tế và bình đằng xã hội (Nigeria) Nigeria Chấp thuận  
120 Thúc đẩy đầu tư cho khu vực nông thôn và cả thiện cơ sở hạ tầng, đặc biệt là ở các khu vực này (Oman) Oman Chấp thuận  
121 Tăng cường bảo vệ quyền của các nhóm dễ bị tổn thương như phụ nữ, trẻ em, đặc biệt trong bối cảnh mở rộng không gian số (Pakistan) Pakistan Chấp thuận  
122 Tiếp tục nỗ lực để thực hiện Mục tiêu phát triển bền vững số 9 về xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc, thúc đẩy công nghiệp hóa toàn diện, bền vững; thúc đẩy đổi mới nhằm bảo đảm việc tiếp cận và thụ hưởng những tiến bộ về kinh tế cho tất cả công dân (Qatar); Qatar Chấp thuận  
123 Tăng cường nỗ lực để giải quyết sự phát triển không đồng đều giữa các khu vực và những hình thức đói nghèo đô thị mới ( Hàn Quốc) R Korea Chấp thuận  
124 Tăng cường các nỗ lực để giảm thiểu các tác động của công nghiệp hóa đối với môi trường và đảm bảo quyền được sử dụng nước sạch. (Hàn Quốc); R Korea Chấp thuận  
125 Tiếp tục những nỗ lực nhằm giảm nghèo và cung cấp tiếp cận nước uống và vệ sinh cho khu vực nông thôn (Serbia) Serbia Chấp thuận  
126 Tiếp tục những nỗ lực trong lĩnh vực này, với trọng tâm là  đảm bảo sinh kế bền vững và cải thiện chất lượng và tiếp cận dịch vụ, đặc biệt dành cho nhóm dễ bị tổn thương (Palestin) Palestin Chấp thuận  
127 Tiếp tục nỗ lực chống đói nghèo cùng cực, đặc biệt là nghèo tuyệt đối – đang ảnh hưởng đến các nhóm dễ bị tổn thương như phụ nữ, trẻ em, người già và người khuyết tật (Tunisia); Tunisa Chấp thuận  
128 Tiếp tục xây dựng những chương trình và kế hoạch quốc gia nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế và xã hội, đặc biệt tại những khu vực khó khăn (Morocco) Morocco Chấp thuận  
129 Chia sẻ kinh nghiệm của Việt Nam về công tác xóa đói giảm nghèo lâu dài (Yemen); Yemen Chấp thuận  
130 Thúc đẩy phát triển bền vững thông qua việc thực hiện các mục tiêu của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (Algeria)   Chấp thuận  
131 Thúc đẩy mạnh mẽ hơn phát triển bền vững với trọng tâm là tiếp cận đa chiều nhằm giảm nghèo và bảo vệ những nhóm dễ bị tổn thương (Bahrain) Bahrain Chấp thuận  
132 Tối ưu hóa các chính sách và biện pháp nhằm khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn, cải thiện sinh kế và tăng thu nhập cho người dân (Bolivia); Bolivia Chấp thuận  
133 Tiếp tục thúc đẩy sự tham gia của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm giảm bất bình đẳng (Haiti) Haiti Chấp thuận  
135 Triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức doanh nghiệp và chủ lao động về các công ước ILO và cam kết lao động trong các hiệp định thương mại thế hệ mới mà Việt Nam đã gia nhập (Arap) Syrian Arab Chấp thuận  
136 Tiếp tục giải quyết tình trạng dễ bị tổn thương và các nhu cầu của phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật và những bị lề hóa trong việc thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu 2016-2020 về thích ứng biến đổi khí hậu và Tăng trưởng xanh; và Chương trình mục tiêu 2016-2020 về phát triển lâm nghiệp bền vững (Fiji); Fiji Chấp thuận  
137 Tăng cường chia sẻ thông tin và nâng cao nhận thức về tác động của biến đổi khí hậu và biện pháp giảm thiểu (Philippin) Philippines Chấp thuận  
138 Tiếp tục thúc đẩy và tham gia vào các sáng kiến về biến đổi khí hậu và đảm bảo quyền của nhóm dễ bị tổn thương trong hệ thống Liên Hợp Quốc, bao gồm Hội đồng nhân quyền (Bangledesh) Bangladesh Chấp thuận  
139 Tiếp tục tăng cường nỗ lực giảm nghèo, và cải thiện trang thiết bị y tế bao gồm các dịch vụ y tế cho người dân, đặc biệt nhóm dễ bị tổn thương như phụ nữ, trẻ em, người già, người khuyết tật, và dân tộc thiểu số (Brunei) Brunei Chấp thuận  
146 Hạn chế việc sử dụng hình phạt tử hình trong số các tội phạm đáp ứng giới hạn “tội phạm nghiêm trọng nhất” theo luật pháp quốc tế (Bỉ); Belgium Chấp thuận  
147 Đảm bảo rằng bằng chứng thu được thông qua tra tấn không được chấp nhận trong quá trình xét xử để phù hợp với các nghĩa vụ của Việt Nam theo Công ước chống tra tấn (New Zealand); New Zealand Chấp thuận  
148 Thực hiện các bước nghiêm cấm sách nhiễu và tra tấn trong quá trình điều tra và giam giữ và trừng phạt thủ phạm (Togo) Togo Chấp thuận  
150 Bãi bỏ ngay lập tức ở tất cả các cấp việc thực hành các phiên xét xử lưu động để đảm bảo quyền suy đoán vô tội, đại diện pháp lý hiệu quả và xét xử công bằng (Đan Mạch) Denmark Chấp thuận  
151 Đảm bảo vai trò của Viện Kiểm sát Nhân dân trong việc bảo vệ quyền con người, phù hợp với Luật Tố tụng Hành chính 2015 (Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào) Laos Chấp thuận  
152 Điều chỉnh hệ thống tư pháp nhằm cung cấp một môi trường an toàn hơn cho các nạn nhân trong tất cả các trường hợp tội phạm (Hungary); Hungary Chấp thuận  
153 Thiết lập một khung pháp lý mạnh để cấm và xử phạt tất cả các hành vi phân biệt đối xử, đảm bảo quyền tiếp cận công lý của nạn nhân (Madagascar) Madagascar Chấp thuận  
154 Tiếp tục nỗ lực phát triển hệ thống pháp lý và thiết lập các chính sách liên quan nhằm đảm bảo việc áp dụng cho tất cả mọi người (Oman) Oman Chấp thuận  
155 Tiếp tục tăng cường pháp quyền, bao gồm phát triển hơn nữa hệ thống tư pháp hình sự có tính đến quyền con người của nghi phạm và tù nhân và thúc đẩy quản lý tư pháp hình sự vô tư và minh bạch (Nhật Bản); Japan Chấp thuận  
156 Theo đuổi các cải cách thể chế và tư pháp để tuân theo các tiêu chuẩn nhân quyền quốc tế (Senegal) Senegal Chấp thuận  
157 Đảm bảo thực hiện các cuộc điều tra hiệu quả, độc lập, vô tư và kịp thời, bao gồm việc hợp tác với các quốc gia thứ ba, đối với các báo cáo về việc sử dụng vũ lực quá mức hoặc không cần thiết của cảnh sát cũng như các cáo buộc vi phạm nhân quyền của các cán bộ chính quyền, và đưa những kẻ vi phạm ra trước công lý (Slovakia) Slovakia Chấp thuận Khuyến nghị này sẽ được thực hiện theo điều kiện của Việt Nam, bao gồm khuôn khổ pháp luật hiện hành
158 Đảm bảo những cam kết về xét xử công bằng và quyền có quy trình thích đáng, như quy định trong luật và các chuẩn mực quốc tế, được tôn trọng và thực hành trong tất cả các vụ án (Slovakia) Slovakia Chấp thuận  
159 Tiếp tục xây dựng nhà nước pháp quyền thông qua cải cách tư pháp nhằm củng cố nền tảng chính sách, pháp lý và thể chế về quyền con người (Slovakia) Slovakia Chấp thuận  
160 Tăng cường hơn nữa luật pháp và cải cách pháp lý nhằm củng cố nền tảng thể chế, pháp lý và chính sách để bảo vệ và thúc đẩy nhân quyền Turkmenistan Chấp thuận  
161 Tăng cường những biện pháp nhằm hỗ trợ pháp lý cho người dân, đặc biệt nhóm người nghèo và dân tộc thiểu số (Yemen) Yemen Chấp thuận  
162 Tiếp tục xây dựng nhà nước pháp quyền thông qua cải cách tư pháp (Azerbaijan); Azerbaijan Chấp thuận  
163 Tiếp tục đảm bảo quyền bình đẳng trước pháp luật cho tất cả người dân (Bolivia) Bolivia Chấp thuận  
164 Sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự để người dân có luật sư đại diện ngay sau khi bị bắt giữ và đảm bảo quyền của họ về xét xử công bằng (Canada) Canada Chấp thuận  
165 Chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc thực thi Luật Đặc xá và việc tái hòa nhập cộng đồng cho những người từng bị kết án. Cuba Chấp thuận  
168 Tiến hành các bước để bảo đảm tự do quan điểm và biểu đạt, bao gồm ở trên mạng Internet, trong bối cảnh thông qua Luật An ninh mạng (Pháp) French Chấp thuận  
169 Thực hiện các bước để bảo tồn và phát huy tôn giáo và tín ngưỡng mạnh mẽ và đa dạng ở Việt Nam (Cộng hòa Dân chủ Lào); Laos Chấp thuận  
170 Thực hiện các biện pháp chống lại các hành vi bạo lực và quấy rối nhắm đến tôn giáo và phân biệt đối xử và bất đình đẳng về dân tộc (Brazil) Brazil Chấp thuận  
172 Tiến hành các biện pháp bảo vệ các phóng viên và nhà báo khỏi tất cả các hình thức phân biệt đối xử và bạo lực (Greece) Greece Chấp thuận  
173 Thực thi đầy đủ Luật tự do tôn giáo, tín ngưỡng đã ban hành (Hy Lạp) Greece Chấp thuận  
174 Xem xét sửa đổi pháp lý trong nước, bao gồm Luật về Tín ngưỡng và Tôn giáo và các luật về truyền thông để hài hoà với các chuẩn mực quốc tế liên quan đến quyền tự do biểu đạt và tôn giáo (Brazil) Brazil Chấp thuận  
176 Đầu tư nguồn lực thông qua các chương trình và kế hoạch quốc gia để phát triển và cung cấp quyền truy cập internet ở các vùng sâu vùng xa (Indonesia) Indonesia Chấp thuận  
178 Tiếp tục nỗ lực thực hiện các chính sách thúc đẩy sự hòa hợp giữa các tôn giáo (UAE) UAE Chấp thuận  
179 Bảo vệ các quyền dân sự và chính trị, đặc biệt tự do biểu đạt, tụ họp ôn hòa và tự do hiệp hội (Luxembourg) Luxembourg Chấp thuận  
181 Thúc đẩy tiếp cận thông tin theo luật pháp của Việt Nam (Malaysia) Malaysia Chấp thuận  
182 Tiếp tục triển khai các biện pháp nhằm thực hiện đầy đủ luật tự do tôn giáo hoặc tín ngưỡng nhằm đảm bảo tính hiệu quả (Malta) Malta Chấp thuận  
184 Các hạn chế về quyền tự do biểu đạt, và đặc biệt là tự do trực tuyến, được dỡ bỏ đề phù hợp với các nghĩa vụ của Việt Nam theo luật pháp quốc tế (Ireland) Ireland Chấp thuận  
186 Xem xét các quy định đang hạn chế hoạt động của các tổ chức xã hội dân sự để cho phép một không gian mở và đảm bảo rằng các điều khoản về an ninh quốc gia không được dùng để ngăn cản tranh luận và bất đồng chính kiến ôn hòa (Ireland) Ireland Chấp thuận Tự do hiệp hội được quy định trong Hiến pháp và các luật liên quan của Việt Nam, tuân thủ với Công ước về các quyền dân sự và chính trị và điều kiện của đất nước. Các nỗ lực để thực hiện khuyến nghị này, bao gồm quá trình rà soát các quy định hiện nay và soạn thảo một luật về hiệp hội sẽ đi theo hướng này.
189 Tăng cường các nỗ lực để đảm bảo quyền tự do ngôn luận, bao gồm cả trong môi trường kỹ thuật số (Peru) Peru Chấp thuận  
192 Tiếp tục tăng cường nỗ lực nhằm bảo vệ tự do và quyền cơ bản được đảm bảo trong Công ước về quyền dân sự và chính trị (Ba Lan) Poland Chấp thuận  
195 Đảm bảo tự do biểu đạt, bao gồm cả online, và khuyến khích những hành động để đảm bảo tự do và độc lập của truyền thông (Nhật Bản) Japan Chấp thuận  
197 Xem xét và sửa đổi các luật pháp quốc gia để thực thi hiệu quả các quyền tự do biểu đạt và hội họp ôn hòa phù hợp với các tiêu chuẩn được ghi trong Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (Seychelles) Seychelles Chấp thuận Khuyến nghị này sẽ được thực hiện theo điều kiện của Việt Nam, bao gồm khuôn khổ pháp luật hiện hành và kế hoạch cải cách pháp lý
199 Tăng cường nỗ lực nhằm đảm bảo quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng, bằng việc giảm hơn nữa những trở ngại về hành chính đối với những hoạt động tôn giáo ôn hoà và chống bạo lực và phân biệt đối xử trên cơ sở tôn giáo (Ý) Italy Chấp thuận  
200 Thông qua các thay đổi lập pháp để đảm bảo việc bảo vệ và tự do thực hành quyền tự do biểu đạt, hiệp hội và tụ họp ôn hòa (Tây Ban Nha) Spain Chấp thuận Khuyến nghị này sẽ được thực hiện theo điều kiện của Việt Nam, bao gồm khuôn khổ pháp luật hiện hành và kế hoạch cải cách pháp lý
201 Tăng cường các hoạt động  nhằm khuyến khích sự tham gia và đóng góp của người cao tuổi trong cộng đồng (Srilanka) Sri Lanka Chấp thuận  
203 Cải thiện sự bảo vệ đối với quyền tụ họp ôn hòa và biểu đạt bằng cách xem xét luật pháp hiện hành, và công bố cũng như thực hiện các hướng dẫn rõ ràng, minh bạch về hành vi của nhân viên an ninh trong quản lý các cuộc biểu tình ôn hòa (Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland) UK Chấp thuận Khuyến nghị này sẽ được thực hiện theo điều kiện của Việt Nam, bao gồm khuôn khổ pháp luật hiện hành và kế hoạch cải cách pháp lý
206 Thực hiện các biện pháp nhằm giảm những rào cản hành chính để đảm bảo thực hành tự do thờ cúng (Angola) Angola Chấp thuận  
207 Ban hành luật để thực hành quyền tự do hội họp và biểu tình ôn hòa phù hợp với Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (Australia) Australia Chấp thuận  
210 Bảo vệ tự do tôn giáo và tín ngưỡng cho tất cả mọi người tại Việt Nam (Kenya) Kenya Chấp thuận  
213 Tăng cường và đảm bảo công dân Việt Nam tiếp cận thông tin, bao gồm việc tăng độ phủ sóng của đài phát thanh và truyền hình ở tất cả các vùng miền của cả nước (Cộng hoà Síp) Cyprus Chấp thuận  
215 Tạo môi trường thuận lợi cho xã hội dân sự độc lập và đảm bảo rằng Luật về Hội được chuẩn bị nhằm tạo điều kiện cho việc đăng ký, làm việc và tài trợ cho các tổ chức phi chính phủ không bị can thiệp và hạn chế quá mức bởi nhà nước (Séc) Czech Chấp thuận Tự do hiệp hội được quy định trong Hiến pháp và các luật liên quan của Việt Nam, tuân thủ với Công ước về các quyền dân sự và chính trị và điều kiện của đất nước. Các nỗ lực để thực hiện khuyến nghị này, bao gồm quá trình rà soát các quy định hiện nay và soạn thảo một luật về hiệp hội sẽ đi theo hướng này.
217 Sửa đổi Bộ luật hình sự và Bộ luật tố tụng hình sự và hình sự hoá mọi hình thức bạo lực với phụ nữ, nâng cao nhận thức công chúng về bình đẳng giới và chống phân biệt đối xử với phụ nữ và trẻ em gái, nâng cao các nỗ lực và biện pháp nhằm ngăn ngừa và loại bỏ buôn bán người, đặc biệt là buôn bán phụ nữ và trẻ em (Hungary) Hungary Chấp thuận Khuyến nghị này sẽ được thực hiện theo điều kiện của Việt Nam, bao gồm khuôn khổ pháp luật hiện hành và kế hoạch cải cách pháp lý
218 Tiếp tục các nỗ lực chống buôn người (Ấn Độ) India Chấp thuận  
219 Tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp chống buôn người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em (Maldives) Maldives Chấp thuận  
220 Tăng cường các nỗ lực chống buôn người (Iraq) Iraq Chấp thuận  
221 Tiếp tục các biện pháp mạnh mẽ đấu tranh với nạn buôn bán người, đặc biệt tập trung vào việc bảo vệ và thúc đẩy quyền của nhóm phụ nữ và trẻ em dễ bị tổn thương (Nepal) Nepal Chấp thuận  
222 Tiếp tục các chiến lược nhằm ngăn ngừa và đấu tranh với nạn buôn bán người (Nigeria) Nigeria Chấp thuận  
223 Tiếp tục thực thi các biện pháp bảo vệ và hỗ trợ các nạn nhân buôn người trong quá trình hồi phục và ổn định, và chia sẻ kinh nghiệm về vấn đề này (Philippines) Philippines Chấp thuận  
224 Tiếp tực thực thi các chính sách về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người của các nhóm dễ bị tổn thương, như phụ nữ, trẻ em và người khuyết tật, đồng thời để ngăn chặn và chống buôn bán người, lao động trẻ em, kết hôn trẻ em kết hôn sớm và kết hôn cưỡng ép, cũng như các hình thức bạo lực và phân biệt đối xử khác (Italy) Italy Chấp thuận  
225 Đảm bảo mọi hình thức buôn bán người phải được hình sự hoá theo các tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm việc sửa đổi tuổi quy định pháp lý trẻ em là người dưới 18 tuổi (Nước Anh và Bắc Ireland) UK Chấp thuận Khuyến nghị này sẽ được thực hiện theo điều kiện của Việt Nam, bao gồm khuôn khổ pháp luật hiện hành và kế hoạch cải cách pháp lý
226 Tăng cường các nỗ lực và biện pháp nhằm cấm và chống buôn người (Yemen) Yemen Chấp thuận  
227 Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm tạo điều kiện tái hòa nhập xã hội cho trẻ em gái là nạn nhân của mại dâm (Angola) Angola Chấp thuận  
228 Cải thiện các nỗ lực ngăn chặn và chống buôn bán người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em gái tại các khu vực xuyên biên giới của đất nước (Chile) Chile Chấp thuận  
232 Cải thiện việc tiếp cận đào tạo nghề – không phân biệt giới – thông qua việc tạo ra các cơ chế tài chính ổn định đặc biệt là cho các nhóm dễ bị tổn thương (Đức) Germany Chấp thuận  
233 Kiện toàn Bộ luật Lao động để đảm bảo sự nhất quán với các cam kết quốc tế về quyền lao động, bao gồm các Công ước ILO mà Việt Nam là thành viên (Indonesia) Indonesia Chấp thuận  
234 Tăng cường các hoạt động phổ biến thông tin và nâng cao nhận thức cho người lao động về việc tuân thủ các luật và cải thiện các điều kiện an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (Myanmar) Myanmar Chấp thuận  
235 Đánh giá các luật về lao động và cân nhắc đưa ra những điều chỉnh thích hợp, dựa trên các tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế và tiêu chuẩn nhân quyền có thể áp dụng, để đảm bảo điều kiện lao động tốt hơn và bảo vệ người lao động, bao gồm chống lại những nguy cơ về lao động cưỡng bức (Thái Lan) Thailand Chấp thuận  
236 Cho phép thành lập công đoàn độc lập và công nhận quyền tổ chức của họ(Canada) Canada Chấp thuận  
237 Tiếp tục nỗ lực mở rộng lợi ích xã hội cho tất cả các nhóm xã hội, đặc biệt là nông dân (Gabon) Gabon Chấp thuận  
238 Ưu tiên đầu tư vào việc tăng cường hiệu quả trong xử lý nước thải, chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường tốt hơn (UAE) UAE Chấp thuận  
239 Theo đuổi những nỗ lực nhằm cải thiện dịch vụ công như giáo dục, y tế, đặc biệt dành cho các nhóm dễ bị tổn thương cũng như những người ở vùng nông thôn và khu vực hẻo lánh (Mauritius) Mauritius Chấp thuận  
240 Tăng số lượng nhân viên dịch vụ xã hội và nhà cung cấp dịch vụ để hỗ trợ người cao tuổi (Myanmar) Myanmar Chấp thuận  
241 Tiếp tục khuyến khích các biện pháp tăng cường sinh kế và tăng thu nhập của người dân, cải thiện điều kiện sống của họ và tiếp cận các dịch vụ cần  (Venezuela) Venezuela Chấp thuận  
242 Tiếp tục cung cấp hỗ trợ nhà ở cho người nghèo và người có thu nhập thấp phù hợp với các mục tiêu trong Chiến lược Phát triển Nhà ở Quốc  (Brunei Darussalam) Brunei Chấp thuận  
243 Tiếp tục thực hiện các nỗ lực cải thiện khả năng tiếp cận các quyền con người liên quan đến dịch vụ, đặc biệt là quyền sức khỏe, giáo dục, thực phẩm và nước sạch (Cuba) Cuba Chấp thuận  
244 Tiếp tục nỗ lực cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe của quốc gia (Maldives) Maldives Chấp thuận  
245 Tiếp tục các biện pháp hiệu quả để cải thiện sức khỏe cộng đồng (Nicaragua) Nicaragua Chấp thuận  
246 Tiếp tục các với các biện pháp tăng phạm vi bảo hiểm y tế có lợi cho người dân (Venezuela) Venezuela Chấp thuận  
247 Tiếp tục tăng cường mở rộng bảo hiểm y tế cho người lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức và những người sống ở các khu vực vùng sâu vùng xa (Kenya) Kenya Chấp thuận  
248 Tiếp tục các chính sách xã hội vì phúc lợi của người dân, kể cả các chính sách xã hội và chăm sóc sức khỏe (bảo hiểm y tế?) (Cuba) Cuba Chấp thuận  
249 Tăng cường các dịch vụ y tế đặc biệt là cho người già (Cyprus) Cyprus Chấp thuận  
250 Thúc đẩy và nhân rộng các mô hình hỗ trợ người cao tuổi tiếp cận các dịch vụ công cộng, đặc biệt là các dịch vụ chăm sóc sức khỏe (Kyrgystan) Kyrgyzstan Chấp thuận  
251 Tiếp tục và tăng cường các biện pháp để đảm bảo công bằng trong việc tiếp cận giáo dục chất lượng cho tất cả mọi người, đặc biệt là ở lứa mầm non và tiểu học (Djibouti) Djibouti Chấp thuận  
252 Nỗ lực đảm bảo việc tự cung tự cấp lương thực và cải thiện các dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục (Ai Cập) Egypt Chấp thuận  
253 Tăng cường các hoạt động xóa nạn mù chữ và bỏ học của trẻ em gái thuộc dân tộc thiểu số và tăng cường tiếp cận với giáo dục phổ thông cơ sở của nhóm này (Mexico) Mexico Chấp thuận  
254 Tiếp tục tăng tốc khả năng tiếp cận giáo dục chất lượng, đặc biệt cho những người có hoàn cảnh khó khăn và dễ bị tổn thương (Nepal) Nepal Chấp thuận  
255 Tiếp tục các nỗ lực cải thiện chất lượng giáo dục, đặc biệt ở vùng nông thôn và miền núi (Qatar) Qatar Chấp thuận  
256 Tiếp tục nỗ lực trong việc bảo đảm khả năng tiếp cận giáo dục và văn hóa, bao gồm ở khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa (Nhà nước Palestine) Palestin Chấp thuận  
257 Tiếp tục đầu tư vào dịch vụ y tế cho phụ nữ (Trung Quốc) China Chấp thuận  
258 Tiếp tục củng cố thực hiện các mục tiêu thúc đẩy quyền và an sinh xã hội của phụ nữ (Cộng hoà Dominican) Dominican Republic Chấp thuận  
259 Thiết lập các nỗ lực thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ trong chính trị và đời sống công cũng như sự đại diện của phụ nữ tại các vị trí ra quyết định (Ethiopia) Ethiopia Chấp thuận  
260 Nghiêm cấm tất cả các hình thức bạo lực đối với phụ nữ và nâng cao khả năng tiếp cận công lý cho phụ nữ (Iceland) Iceland Chấp thuận  
261 Tiếp tục tăng cường các biện pháp để phòng tránh các hành vi lạm dụng và bạo lực đối với phụ nữ (Nhật Bản) Japan Chấp thuận  
262 Thông qua kế hoạch hành động quốc gia nhằm ngăn ngừa mọi hình thức bạo lực chống lại phụ nữ và cung cấp đầy đủ nguồn lực để thực hiện (Tây Ban Nha) Spain Chấp thuận  
263 Đầu tư hơn nữa vào trao quyền kinh tế cho phụ nữ và thúc đẩy việc làm tử tế cho phụ nữ, bằng các quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế có liên quan (Thái Lan) Thailand Chấp thuận  
264 Tiếp tục nỗ lực chống lại bạo lực gia đình và bạo lực đối với phụ nữ (Tunisia) Tunisia Chấp thuận  
265 Thực hiện hiệu quả các chính sách nhằm ngăn chặn và loại bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ và trẻ em gái (Albania) Albania Chấp thuận  
266 Tiếp tục các bước thực hiện trao quyền cho phụ nữ và đảm bảo bình đẳng về cơ hội cho phụ nữ (Armenia) Armenia Chấp thuận  
267 Nâng cao nhận thức cộng đồng về bình đẳng giới và chống phân biệt đối xử đối với phụ nữ và trẻ em gái (Cambodia) Cambodia Chấp thuận  
268 Thực hiện các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và thu hẹp khoảng cách giới, trong đó tập trung vào nâng cao vai trò và sự tham gia của phụ nữ trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội (Cambodia) Cambodia Chấp thuận  
269 Tiếp tục củng cố những tiến bộ và thành tựu đạt được trong việc thúc đẩy quyền và phúc lợi cho trẻ em và thanh thiếu niên (Cộng hòa Dominica) Dominican Republic Chấp thuận  
270 Thực hiện các nỗ lực nhằm loại bỏ nạn mại dâm và cưỡng bức lao động trẻ em, cũng như đảm bảo rằng các trẻ em gái trong mại dâm được đối xử như nạn nhân (Montenegro) Montenegro Chấp thuận  
271 Tiếp tục thực hiện các biện pháp tăng cường thực hiện quyền của trẻ em, cân nhắc việc thành lập một Cơ chế giám sát quyền trẻ em độc lập (Poland) Poland Chấp thuận  
272 Thay đổi định nghĩa tuổi của trẻ em là người dưới 18 tuổi, tuân thủ theo Công ước về quyền trẻ em (Slovenia) Slovenia Chấp thuận  
273 Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chương trình, dự án về phòng tránh tai nạn và thương tích cho trẻ em (Cộng hoà Syrian Arab) Syrian Arab Chấp thuận  
274 Tiếp tục nỗ lực thực hiện các biện pháp hiệu quả để phòng tránh và chống lại bạo lực học đường (Tunisia) Tunisia Chấp thuận  
275 Tiếp tục thực hiện các biện pháp để thúc đẩy và bảo vệ quyền trẻ em, đặc biệt nhóm trẻ trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương (Kazakhstan) Kazakhstan Chấp thuận  
276 Tiếp tục các nỗ lực trong việc bảo vệ mọi trẻ em khỏi bóc lột tình dục và buôn người, bao gồm cả việc nâng cao nhận thức cộng đồng (Cộng hoà Hồi giáo Iran) Iran Chấp thuận  
277 Bảo vệ các cộng đồng thiểu số về sắc tộc và tôn giáo, và tránh áp đặt các hạn chế bằng luật lên họ (Luxembourg) Luxembourg Chấp thuận  
279 Tiếp tục thực thi các biện pháp để bảo vệ quyền của người dân tộc thiểu số được sử dụng ngôn ngữ viết và nói của họ (Sri Lanka) Sri Lanka Chấp thuận  
280 Tiếp tục đầu tư nguồn lực vào xây dựng trường học dành cho người dân tộc thiểu số (Jordan) Jordan Chấp thuận  
281 Thực hiện các nỗ lực hơn nữa để phát triển cơ sở hạ tầng ở các vùng sâu vùng xa và các khu vực có người dân tộc thiểu số sinh sống (Bêlarut); Belarus Chấp thuận  
282 Tiếp tục thực thi các biện pháp đã dự định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tộc thiểu số (Islamic Republic of Iran) Iran Chấp thuận  
283 Giáo dục, đào tạo và xây dựng năng lực cho các nhân viên làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến bảo vệ quyền của người khuyết tật (Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên); DPR Korea Chấp thuận  
284 Phát triển, phù hợp với Công ước về Quyền của Người khuyết tật, các dịch vụ sức khỏe tâm thần dựa vào cộng đồng và lấy người dân làm trung tâm tránh dẫn đến việc đưa vào các trung tâm chuyên biệt và điều trị quá mức và tôn trọng sự đồng thuận trên cơ sở tự nguyện và được thông tin đầy đủ của những người có tình trạng khuyết tật về điều kiện điều kiện sức khỏe tâm thần và tâm lý xã hội, đồng thời chống lại sự kỳ thị và bạo lực đối với họ (Bồ Đào Nha); Portugal Chấp thuận  
285  Theo đuổi những nỗ lực đã có để rà soát pháp luật, đặc biệt, liên quan đến việc tiếp cận giao thông cho người khuyết tật (Ả Rập Saudi); Saudi Arabia Chấp thuận  
286 Tiếp tục cải thiện chất lượng và khả năng tiếp cận dịch vụ cho người khuyết tật, đặc biệt là trẻ em khuyết tật, để cho phép họ hòa nhập tốt hơn với xã hội (Singapore); Singapore Chấp thuận  
287 Tăng cường các chính sách để thúc đẩy truyền thông, giáo dục và nâng cao năng lực của các nhân viên thực thi pháp luật nhằm thực hiện tốt hơn các quyền của người khuyết tật (Cộng hòa Hồi giáo Iran); Iran Chấp thuận  
288 Tiếp tục nỗ lực dể thông qua các quy định pháp luật trong nước nhằm đảm bảo tôn trọng quyền của người di cư, để chuẩn bị nền tảng cho Công ước quốc tế về bảo vệ quyền của lao động di cư và các thành viên của gia đình họ (Ai Cập) Egypt Chấp thuận  
289 Tiếp tục các nỗ lực về ngăn ngừa và giảm tình trạng vô quốc tịch thông qua các biện pháp, trong đó có việc trao lại quốc tịch Việt Nam và ngăn ngừa việc trẻ em trở thành vô quốc tịch (Kenya) Kenya Chấp thuận  
006 Thực hiện các khuyến nghị từ báo cáo cuối cùng của Ủy ban chống tra tấn từ tháng 12 năm 2018 (Pháp); French Chấp thuận một phần Việt Nam sẽ thực hiện những khuyến nghị của CAT phù hợp với hoàn cảnh đất nước.
009 Tiếp tục nỗ lực gắn kết với các văn kiện nhân quyền quốc tế mà quốc gia chưa phải là thành viên, bao gồm: Công ước ILO về các dân tộc bản địa và bộ tộc, 1989 (số 169), Công ước quốc tế về bảo vệ quyền của tất cả lao động di trú và thành viên gia đình họ, 1954, Công ước về vị thế của người vô quốc tịch, Quy chế Rome về tòa án hình sự quốc tế, và Công ước chống phân biệt đối xử trong giáo dục của UNESCO, 1960, bên cạnh các văn kiện khác (Honduras); Honduras Chấp thuận một phần Yếu tố được chấp thuận của khuyến nghị này là “Tiếp tục các nỗ lực tham gia các điều ước quốc tế về nhân quyền mà (Việt Nam) chưa phải là thành viên”. Việc cân nhắc và chuẩn bị tham gia từng điều ước cụ thể sẽ phụ thuộc vào điều kiện và lộ trình liên quan của đất nước.
011 Cân nhắc đưa ra lời mời ngỏ với tất cả các thủ tục đặc biệt của Hội đồng Nhân quyền, như khuyến nghị trước đây (Latvia); Latvia Chấp thuận một phần Việt Nam sẽ tăng cường hợp tác với tất cả các thủ tục đặc biệt. Các lời mời sẽ được đưa ra với các thủ tục đặc biệt khi có lịch trình thực hiện được với cả hai bên.
017 Trả lời một cách tích cực các yêu cầu của Báo cáo viên Đặc biệt về thúc đẩy và bảo vệ quyền tự do quan điểm và biểu đạt (Mexico) Mexico Chấp thuận một phần Việt Nam đã và đang hợp tác với Thủ tục đặc biệt về quyền tự do quan điểm và biểu đạt, và tiếp tục cân nhắc một số yêu cầu của Báo cáo viên đặc biệt.
027 Tăng cường hợp tác với các cơ quan của Hội đồng và nhiều cơ chế quốc tế khác, bao gồm các Thủ tục đặc biệt, đặc biệt là việc chấp nhận chuyến thăm của Báo cáo viên đặc biệt về tra tấn (Thụy Sĩ); Switzerland Chấp thuận một phần Yếu tố được chấp thuận của khuyến nghị này là “tăng cường hợp tác với các cơ quan của Hội đồng và nhiều cơ chế quốc tế khác, bao gồm các thủ tục đặc biệt”.
032 Xây dựng và công bố một kế hoạch hành động quốc gia, thực hiện các khuyến nghị từ Ủy ban chống tra tấn của Liên hợp quốc năm 2018 (Vương quốc Anh và Bắc Ireland); UK Chấp thuận một phần Việt Nam đang rà soát tất cả các khuyến nghị của CAT; một kế hoạch hành động sẽ được xây dựng để thực hiện các khuyến nghị đượcc hấp thuận
034 Đưa ra lời mời ngỏ thăm quốc gia tới các các thủ tục đặc biệt của Hội đồng Nhân quyền (Uruguay) Uruguay Chấp thuận một phần Việt Nam sẽ tăng cường hợp tác với tất cả các thủ tục đặc biệt. Các lời mời sẽ được đưa ra với các thủ tục đặc biệt khi có lịch trình thực hiện được với cả hai bên.
044 Tăng cường việc bảo vệ người lao động bằng cách phê chuẩn và thực thi Công ước của Tổ chức Lao động quốc tế về tự do hiệp hội và bảo vệ quyền tổ chức, 1948 (Công ước số 87), Công ước của Tổ chức Lao động quốc tế về tổ chức và thương lượng tập thế, 1949 (Công ước số 98) và Công ước của Tổ chức Lao động quốc tế về xóa bỏ Lao động cưỡng bức, 1957 (số 105) (Pháp). French Chấp thuận một phần yếu tố được chấp thuận của khuyến nghị này là “Tăng cường bảo vệ người lao động bằng cách phê chuẩn và thực thi Công ước ILO về quyền tổ chức và thương lượng tập thể, 1949 (công ước số 98), và Công ước ILO về xóa bỏ lao động cưỡng bức 1957 (số 105)”.
047 Hoàn tất thủ tục phê chuẩn cần thiết đối với Công ước ILO số 87, số 98 và số 105 sớm nhất có thể (New Zealand) New Zealand Chấp thuận một phần yếu tố được chấp thuận của khuyến nghị này là “Hoàn tất thủ tục phê chuẩn cần thiết đối với Công ước ILO số  98 và số 105 sớm nhất có thể.”
048 Phê chuẩn các công ước cốt lõi của Tổ chức Lao động Quốc tế số 87, 98 và 105 (Na Uy) Norway Chấp thuận một phần yếu tố được chấp thuận của khuyến nghị này là “Phê chuẩn Công ước ILO số  98 và số 105”
049 Thông qua Công ước ILO số 87, 98 và 105 (Tây Ban Nha) Spain Chấp thuận một phần yếu tố được chấp thuận của khuyến nghị này là “Thông qua Công ước ILO số  98 và số 105”
051 Phê chuẩn các Công ước ILO chính còn lại nhằm cải thiện việc bảo vệ quyền của người lao động (Áo) Austria Chấp thuận một phần Trong số các công ước ILO chính còn lại, Việt Nam ưu tiên việc tham gia Công ước số 98 và 105 trong thời gian tới.
052 Phê chuẩn Công ước ILO 87 (Tự do hiệp hội và Bảo vệ quyền Tổ chức), 98 (Quyền Tổ chức và Thương lượng Tập thể) và 105 (Bãi bỏ Lao động Cưỡng bức) (Bỉ) Belgium Chấp thuận một phần yếu tố được chấp thuận của khuyến nghị này là “Phê chuẩn Công ước ILO  98 (Quyền Tổ chức và Thương lượng Tập thể) và 105 (Bãi bỏ Lao động Cưỡng bức)”
088 Thành lập một cơ quan nhân quyền quốc gia (Kuwait) Kuwait Chấp thuận một phần Việt Nam sẽ tiếp tục nghiên cứu và cân nhắc khả năng thành lập một cơ quan nhân quyền quốc gia
193 Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nhân quyền quốc tế của mình về tự do tôn giáo và tín ngưỡng bằng cách rà soát lại Luật về Tín ngưỡng và tôn giáo để phù hợp với điều 18 của Công ước quốc tế về quyền dân sự và chính trị (Ba Lan) Poland Chấp thuận một phần yếu tố được chấp thuận của khuyến nghị này là “Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nhân quyền quốc tế của mình về tự do tôn giáo và tín ngưỡng”.  Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016 tương thích với các công ước nhân quyền quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Việc rà soát pháp lý sẽ được tiến hành khi cần thiết và tuân theo kế hoạch cải cách pháp lý của Việt Nam.
194 Xóa bỏ kiểm duyệt trước trong tất cả các lĩnh vực sáng tạo văn hóa và các hình thức thể hiện khác, cả trực tuyến và ngoại tuyến, bao gồm việc đưa những hạn chế quyền tự do biểu đạt theo Luật Báo chí 2016 phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và thúc đẩy môi trường truyền thông độc lập và đa nguyên (Bồ Đào Nha) Portugal Chấp thuận một phần yếu tố được chấp thuận của khuyến nghị này là “Xóa bỏ kiểm duyệt trước trong tất cả các lĩnh vực sáng tạo văn hóa và các hình thức thể hiện khác, cả trực tuyến và ngoại tuyến”.
198 Thông qua các biện pháp phù hợp với chuẩn mực quốc tế để đảm bảo tự do hiệp hội, tự do quan điểm biểu đạt, bao gồm trực tuyến, và đảm bảo các nhà báo, và các nhà bảo vệ nhân quyền và các NGO có thể tự do hoạt động (Italia) Italia Chấp thuận một phần yếu tố được chấp thuận của khuyến nghị này là  “Thông qua các biện pháp phù hợp với chuẩn mực quốc tế để đảm bảo tự do hiệp hội, tự do quan điểm biểu đạt, bao gồm trực tuyến” .
202 Bảo đảm đầy đủ quyền tự do ngôn luận, quyền hiệp hội và hội họp ôn hòa cũng như sự an toàn của các nhà báo, và xem xét các trường hợp bị kết án vì tự do bày tỏ quan điểm, bao gồm cả những người bảo vệ nhân quyền (Thụy Sĩ) Switzerland Chấp thuận một phần yếu tố được chấp thuận của khuyến nghị này là  “Bảo đảm đầy đủ quyền tự do ngôn luận, quyền hiệp hội và hội họp ôn hòa cũng như sự an toàn của các nhà bá”.
205 Đảm bảo nhất quán trong triển khai Luật tín ngưỡng và tôn giáo đặc biệt ở cấp địa phương, bao gồm về việc đăng ký của các nhóm người theo đạo Tin lành và các nhóm khác ở các tỉnh miền núi Tây Bắc, và xóa bỏ các hạn chế không đáng có đối với việc tiếp cận các tài liệu tôn giáo và giáo sĩ đối với những người bị cầm tù và chấm dứt mọi hành vi sách nhiễu các nhóm độc lập vì lý do tôn giáo của họ (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ); USA Chấp thuận một phần yếu tố được chấp thuận của khuyến nghị này là  “Đảm bảo nhất quán trong triển khai Luật tín ngưỡng và tôn giáo đặc biệt ở cấp địa phương, bao gồm về việc đăng ký của các nhóm người theo đạo Tin lành và các nhóm khác ở các tỉnh miền núi Tây Bắc”.
214 Nuôi dưỡng một văn hóa tự do biểu đạt trực tuyến và ngoại tuyến, trả tự do cho tất cả các nhà bảo vệ nhân quyền bị cầm tù, bao gồm các blogger và những người bất đồng chính trị, và chấm dứt mọi hình thức quấy rối đối với họ (Séc) Czech Chấp thuận một phần Yếu tố được chấp thuận của khuyến nghị này là“Nuôi dưỡng một văn hóa tự do biểu đạt trực tuyến và ngoại tuyến”.
291 Tuyên bố một lệnh hoãn áp dụng hình phạt tử hình trong cả nước; cho đến khi đó, nhanh chóng giảm số tội danh phải chịu án tử hình, đảm bảo rằng án tử hình không áp dụng cho các tội khác ngoài “các tội nghiêm trọng” nhất theo Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (Thụy Điển) Sweden Chấp thuận một phần Yếu tố được chấp thuận của khuyến nghị này là “đảm bảo rằng án tử hình không áp dụng cho các tội khác ngoài “các tội nghiêm trọng” nhất theo Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị”.
002 Phê chuẩn Nghị định thư tùy chọn kèm theo của Công ước chống tra tấn (Đan Mạch);  Phê chuẩn và thực thi Nghị định thư tùy chọn kèm theo của Công ước chống tra tấn, bao gồm việc thiết lập các Cơ chế Dự phòng Quốc gia theo Nghị định thư (Hungary); Phê chuẩn Nghị định thư tùy chọn kèm theo của Công ước Chống tra tấn (Ukraine); Tăng cường việc chống tra tấn, đặc biệt là phê chuẩn Nghị định thư tùy chọn kèm theo của Công ước chống tra tấn và đẩy mạnh các nỗ lực nhằm chấm dứt sự miễn trừ đối với tất cả thủ phạm tra tấn (Séc); Denmark; Hungary; Ukraine; Czech không chấp thuận  
004 Gia nhập Công ước Quốc tế về Bảo vệ quyền của tất cả lao động di trú và thành viên gia đình họ (El Salvador) El Salvador không chấp thuận  
005 Gia nhập Nghị định thư thứ hai tùy chọn kèm theo Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị nhằm bãi bỏ án tử hình (El Salvador); Phê duyệt Nghị định thư thứ hai tùy chọn kèm theo Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị nhằm xoá bỏ án tử hình (Montenegro); Thông qua, mà không cần bảo lưu, Nghị định thư thứ hai tùy chọn kèm theo Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị, nhằm xoá bỏ án tử hình (Slovenia); Phê chuẩn Nghị định thư thứ hai tùy chọn kèm theo Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị nhằm việc bãi bỏ án tử hình (Croatia); El Salvador
Montenegro
Slovenia
Croatia
không chấp thuận  
014 Phê duyệt Công ước chống phân biệt đối xử trong giáo dục 1960 (Madagascar) Madagascar không chấp thuận  
015 Tiếp tục các nỗ lực để gia nhập Công ước về Bảo vệ tất cả mọi người khỏi việc mất tích cưỡng bức (Iraq) Iraq không chấp thuận  
023 Phê chuẩn Công ước quốc tế về Bảo vệ tất cả mọi người khỏi việc mất tích cưỡng bức (Slovakia), (Ukraine) Slovakia, Ukraine không chấp thuận  
029 Phê duyệt Công ước UNESCO 1960 về đấu tranh chống phân biệt đối xử trong lĩnh vực giáo dục (Togo) Togo không chấp thuận  
038 Phê duyệt Nghị định thư tuỳ chọn của Công ước xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ (Benin) Benin không chấp thuận  
039 Phê chuẩn Công ước Quốc tế về Bảo vệ quyền của tất cả lao động di trú và thành viên gia đình họ (Benin) Benin không chấp thuận  
043 Phê chuẩn Quy chế Rome về Tòa án hình sự quốc tế và điều chỉnh luật pháp trong nước hoàn toàn phù hợp với tất cả các nghĩa vụ thuộc Quy chế Rome như đã khuyến nghị từ trước (Latvia); Phê chuẩn Công ước Rome về Tòa án hình sự quốc tế (Áo) Austria không chấp thuận  
046 Đảm bảo tự do hiệp hội của người lao động bằng cách phê chuẩn Công ước ILO số 87 trong vòng một năm (Hà Lan) Neitherlands không chấp thuận  
055 Thực hiện các bước để bảo vệ những người bảo vệ nhân quyền, đặc biệt bằng cách bãi bỏ hoặc sửa đổi các quy định của Bộ luật Hình sự có liên quan đến khái niệm an ninh quốc gia (Pháp) French không chấp thuận  
068 Kịp thời thành lập một Cơ quan Nhân quyền Quốc gia phù hợp với Các Nguyên tắc Paris và được cung cấp nguồn lực thích đáng để thực hiện được chức năng rộng (Seychelles)
Đẩy nhanh quá trình thành lập một Cơ quan Nhân quyền Quốc gia theo Nguyên tắc Paris và cung cấp nguồn lực tài chính cũng như cơ sở hạ tầng đầy đủ để hoạt động một cách thích đáng (Togo)
Togo, Seychelles không chấp thuận  
071 Tiếp tục các nỗ lực trong việc thành lập một cơ quan nhân quyền quốc gia, tuân thủ các nguyên tắc Paris (Sudan) Sudan không chấp thuận  
073 Điều chỉnh Bộ luật Tố tụng Hình sự theo tiêu chuẩn quốc tế và sửa đổi Điều 109 và 117 về “các hoạt động chống nhà nước” trong Bộ luật Hình sự, phù hợp với các chuẩn mực nhân quyền (Thụy Sỹ) Switzerland không chấp thuận  
080 Xem xét đẩy nhanh việc thành lập Cơ quan Nhân quyền Quốc gia phù hợp với Nguyên tắc Paris (Kazakhstan) Kazakhstan không chấp thuận  
098 Hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới trước kỳ UPR tiếp theo (Hà Lan) Neitherlands không chấp thuận  
099 Quy định rõ “xu hướng tính dục” và “bản dạng giới” là các nền tảng phân biệt đối xử bị cấm trong Bộ luật Lao động sửa đổi và các luật liên quan (Na Uy) Norway không chấp thuận  
134 Xây dựng, ban hành và thực hiện, trong đối thoại với doanh nghiệp và xã hội dân sự, một kế hoạch hành động để thực hiện các Nguyên tắc Hướng dẫn của Liên Hợp Quốc về Kinh doanh và Nhân quyền (Thụy Điển); Sweden không chấp thuận  
140 Ban hành một Lệnh đình chỉ áp dụng hình phạt tử hình, đặc biệt đối với các tội phạm không bạo lực (Phần Lan); Xem xét thực hiện Lệnh đình chỉ hoàn toàn việc áp dụng hình phạt tử hình (Iceland); Thiết lập một Lệnh đình chỉ áp dụng hình phạt tử hình trên thực tế nhằm mục đích bãi bỏ nó (Bồ Đào Nha); Thiết lập một Lệnh đình chỉ áp dụng hình phạt tử hình như một bước tiến tới bãi bỏ dứt khoát và sửa đổi Bộ luật Hình sự để giảm số tội danh mà có thể áp dụng hình phạt tử hình (Tây Ban Nha); Áp dụng một Lệnh đình chỉ áp dụng hình phạt tử hình với mục tiêu xóa bỏ án tử hình (Albania); Thiết lập một Lệnh đình chỉ áp dụng hình phạt tử hình nhằm tiến tới xóa bỏ hoàn toàn (Úc); Ngay lập tức thông qua một Lệnh đình chỉ áp dụng hình phạt tử hình với mục đích cuối cùng là bãi bỏ nó (Áo); Thực hiện các biện pháp cần thiết để thiết lập một Lệnh đình chỉ áp dụng hình phạt tử hình cũng như bãi bỏ án tử hình khỏi luật pháp quốc gia (Argentina); Phần Lan
Georgia
Bồ Đào Nha
Tây Ban Nha
Albania
Úc
Áo
Argentina
không chấp thuận  
141 Xóa bỏ án tử hình và, không chậm trễ, giảm số lượng tội phạm bị trừng phạt bằng án tử hình (Pháp); Xóa bỏ hoàn toàn án tử hình và phê chuẩn Nghị định thư tùy chọn thứ hai kèm theo Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị nhằm xóa bỏ hình phạt tử hình (Luxembourg); Tiếp tục cải cách theo hướng bãi bỏ án tử hình, bao gồm bằng cách tiếp tục giảm danh sách các tội bị trừng phạt bằng án tử hình theo Bộ luật Hình sự 2015, đặc biệt là các tội phạm không bạo lực; và thông qua việc tạo ra minh bạch hơn về các con số, phương pháp và các tội phạm liên quan để việc sử dụng án tử  hình (New Zealand); Xóa bỏ án tử hình cho tất cả các tội danh và xem xét phê chuẩn Nghị định thư tùy chọn thứ hai kèm theo Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị, nhằm xóa bỏ án tử hình (Uruguay); French
Luxembourg
New Zealand
Uruguay
không chấp thuận  
142 Tiếp tục giảm danh sách các tội phạm bị trừng phạt bằng cái chết, loại bỏ hình phạt tử hình đối với các tội “hoạt động chống lại chính quyền nhân dân”, “tội gián điệp”, “tội tham ô tài sản”, “tội nhận hối lộ” cũng như các tội nghiêm trọng về ma túy (Đức);
Tiếp tục giảm số lượng tội phải chịu án tử hình và xem xét đưa ra một luật đình chỉ áp dụng án tử hình trong thực tế (Mexico); Tiếp tục giảm phạm vi những tội phải chịu án tử hình chỉ với những “tội phạm nghiêm trọng nhất” và xem xét đưa ra một lệnh hoãn áp dụng án tử hình (Na Uy); Tiếp tục quá trình giảm tội phạm phải chịu án tử hình, cho đến khi bãi bỏ hình phạt tử hình và công bố số liệu thống kê về việc sử dụng án tử hình ở Việt Nam (Rumani); Giảm hơn nữa các tội bị trừng phạt bằng án tử hình và cung cấp số liệu chính thức liên quan đến hình phạt tử hình và việc xử tử; xem xét để đưa ra một luật hoãn áp dụng án tử hình(Ý);
Đức
Mexico
Nauy
Rumani
Ý
không chấp thuận  
143 Giảm danh sách các tội hình sự có thể bị trừng phạt bằng án tử hình, cụ thể với các tội phạm kinh tế và các tội liên quan đến ma túy, và dự kiến đưa ra một luật hoãn áp dụng hoàn toàn án tử hình (Thụy Sỹ); Switzerland không chấp thuận  
144 Hỗ trợ quá trình thảo luận quốc gia về án tử hình với quan điểm bãi bỏ nó hoàn toàn (Ukraine); Ukraine không chấp thuận  
145 Trả tự do ngay lập tức các tù nhân bị giam giữ tùy tiện hoặc bất hợp pháp và cho phép họ thực hiện các quyền con người cùng các quyền tự do cơ bản của họ tại Việt Nam, bao gồm Hồ Đức Hòa, Trần Huỳnh Duy Thức, Trần Thị Nga, Nguyễn Bắc Truyền, và các thành viên của Hội Anh em Dân chủ (Hoa Kỳ); USA không chấp thuận  
149 Tạo điều kiện tiếp cận cho các cơ quan giám sát độc lập tại tất cả các trung tâm giam giữ và nhà tù (Bỉ) Belgium không chấp thuận  
166 Cho phép xuất bản các tờ báo độc lập và chấm dứt các biện pháp trừng phạt pháp lý  cũng như những sách nhiễu với các nhà báo và công dân bày tỏ quan điểm một cách ôn hòa thông qua các phương tiện truyền thông in ấn, internet và phát thanh (Đan Mạch) Denmark không chấp thuận  
167 Bãi bỏ hoặc sửa đổi các điều khoản trong Bộ luật hình sự và Luật An ninh mạng để các điều khoản liên quan đến an ninh quốc gia được định nghĩa rõ ràng hoặc được gỡ bỏ, để đảm bảo rằng các điều này không thể được áp dụng một cách tùy tiện nhằm gây hại cho bất kỳ hình thức tự do biểu đạt nào, bao gồm cả tự do internet. (Phần Lan) Finland không chấp thuận  
171 Xem xét lại tất cả các bản án dựa trên luật hạn chế quyền tự do quan điểm và biểu đạt, đặc biệt là các điều 79 và 88 của Bộ luật Hình sự, theo các khung hình phạt đã sửa đổi (Đức). Germany không chấp thuận  
175 Trả tự do cho những người bảo vệ nhân quyền bị kết án tù vì thực hành quyền tự do biểu đạt (Iceland) Iceland không chấp thuận  
177 Thực hiện các biện pháp cần thiết để đảm bảo quyền tự do biểu đạt của các nhà bảo vệ nhân quyền và nhà báo, đặc biệt bằng cách điều tra và trừng phạt những người đã đe dọa và trả thù họ (Argentina) Argentina không chấp thuận  
180 Bảo vệ những người bảo vệ nhân quyền và truy tố tất cả những người
có hành vi bạo lực hoặc đe dọa họ (Luxembourg)
Luxembourg không chấp thuận  
183 Sửa đổi, trong vòng một năm, Bộ luật Hình sự 2015, nghị định 174/2013, nghị định 72/2013, nghị định 27/2018, Luật An ninh mạng 2018 và các điều 4, 9, 14 và 15 của Luật Báo chí 2016, để bảo đảm quyền tự do báo chí và biểu đạt trực tuyến (online) và ngoại tuyến (offline), và quyền riêng tư, phù hợp với điều 17 và 19 của Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (Hà Lan). Netherlands không chấp thuận  
185 Các nghị định về an ninh mạng cần có các điều khoản rõ ràng diễn giải Luật An ninh mạng theo các chuẩn mực quốc tế về tự do biểu đạt (Ireland) Ireland không chấp thuận  
187 Đảm bảo khung pháp lý bảo vệ quyền tự do biểu đạt cả ngoại tuyến và trực tuyến và theo đó sửa đổi Luật Hình sự và Luật An ninh mạng để đảm bảo sự thống nhất với luật nhân quyền quốc tế, bao gồm Công ước Quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (New Zealand);
Đảm bảo quyền tự do biểu đạt được bảo vệ trực tuyến và ngoại tuyến bằng cách sửa đổi các điều khoản an ninh quốc gia trong Bộ luật Hình sự, và Luật an ninh mạng cùng nghị định thi hành, nhằm tuân thủ Điều 19 Công ước Quốc tế về Quyền Dân sự Chính trị và các cam kết khác (Thụy Điển);
Đảm bảo quyền tự do biểu đạt và tự do hội họp và sửa đổi Bộ luật Hình sự cũng như Luật An ninh mạng để đảm bảo các giới hạn của quyền tự do biểu đạt phù hợp với Công ước Quốc tế về Quyền Dân sự và Chính trị (Áo);
Xem xét Bộ luật Hình sự và Luật An ninh mạng để phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế về quyền tự do biểu đạt, hiệp hội và tụ họp (Canada);
New Zealand, Sweden, Austria, Canada không chấp thuận  
188 Sửa đổi các quy định tại Điều 117 và 331 của Bộ luật Hình sự 2015 và các luật liên quan hạn chế khả năng thực hành các quyền tự do cơ bản và cho phép truyền thông quốc gia và quốc tế hoạt động tự do (Na Uy) Norway không chấp thuận  
190 Cân nhắc loại bỏ hệ thống kiểm duyệt trong lĩnh vực văn hóa (Peru) Peru không chấp thuận  
191 Trả tự do cho tất cả những người bảo vệ nhân quyền cũng như các nhà hoạt động chính trị và tôn giáo bị giam giữ vì biểu đạt ôn hòa các quan điểm chính trị hoặc niềm tin tôn giáo (Ba Lan) Poland không chấp thuận  
196 Tiếp tục các biện pháp nhằm dỡ bỏ mọi hạn chế đối với quyền tự do quan điểm và biểu đạt và cho phép các blogger, nhà báo và người sử dụng internet khác thúc đẩy và bảo vệ quyền con người (Rumani) Rumani không chấp thuận  
204 Sửa đổi ngay lập tức hoặc xóa bỏ Điều 8, 18 và 26 của Luật An ninh mạng vì không
phù hợp với nghĩa vụ quốc tế của Việt Nam, hay Hiến pháp 2013 (Hoa Kỳ);
USA không chấp thuận  
208 Sửa đổi các điều khoản của Luật An ninh mạng bao gồm điều 8,18 và 26 nhằm đảm bảo phù hợp với điều 19 của ICCPR (Australia) Australia không chấp thuận  
209 Thực hiện các bước xa hơn nhằm bảo đảm một không gian truyền thông độc lập và đa nguyên, bao gồm cả việc giảm các tác động chính trị tới các phương tiện truyền thông (Áo) Austria không chấp thuận  
211 Công khai công nhận những người bảo vệ nhân quyền và cung cấp một môi trường để họ có thể thực hiện các công việc nhân quyền của mình một cách an toàn (Bỉ) Belgium không chấp thuận  
212 Rà soát Luật tôn giáo và tín ngưỡng để đảm bảo các nhóm tôn giáo thực hành một cách tự do (Canada); Rà soát Luật Tín ngưỡng và Tôn giáo 2016 và đưa luật này tuân thủ các tiêu chuẩn nhân quyền quốc tế và tiêu chuẩn về tự do tôn giáo và tín ngưỡng (Croatia) Croatia không chấp thuận  
216 Đặt nền tảng cho chính trị đa nguyên và dân chủ và bảo đảm công dân của mình được hưởng đầy đủ các quyền bầu cử, được bầu và tham gia vào các hoạt động công (CH Séc) Czech không chấp thuận  
229 Thông qua quy định pháp lý về hôn nhân bình đẳng, mở rộng đầy đủ các quyền hôn nhân tới các cặp đôi đồng giới (Iceland) Iceland không chấp thuận  
230 Xem xét Luật Hôn nhân và Gia đình nhằm xác định độ tuổi kết hôn tối thiểu như nhau cho phụ nữ và nam giới (Zambia) Zambia không chấp thuận  
231 Rà soát Luật Hôn nhân và Gia đình để đảm bảo bình đẳng tới các cặp đôi đồng giới (Canada) Canada không chấp thuận  
278 Tăng cường các nỗ lực để phụ nữ cao tuổi và phụ nữ thuộc các nhóm thiểu số, đặc biệt là người Dejar và Khme Krom, tiếp cận được với dạy nghề và các nguồn lực tài chính (Peru). Peru không chấp thuận Việt Nam không từ một nỗ lực nào để bảo vệ các nhóm thiểu số, bao gồm phụ nữ trong cộng đồng dân tộc thiểu số. Vì dùng các thuật ngữ không chính xác xa lạ với thực tế ở Việt Nam, khuyến nghị này được nhận được sự chấp thuận của quốc gia.
290 Ngừng áp dụng hình phạt tử hình đối với các tội phạm không bạo lực, bao gồm cả tội phạm liên quan đến ma túy (Úc); Australia không chấp thuận